Module 7: Mạng internet và thư điện tử
Phần một là khai thác thông tin Internet . Sau khi học xong, học viên biết sử dụng các trình duyệt Web và các công cụ máy tìm kiếm đã có sẵn, biết các thao tác tìm kiếm thông tin cơ bản trên các trang Web. Phần hai là Thư điện tử. Học viên sẽ có được kĩ năng sử dụng phần mềm thư điện tử để gửi và nhận thư, biết đính kèm tài liệu hoặc tệp tin vào thư, tổ chức và quản lý hộp thư và các thư mục trong phần mềm thư điện tử.
Dưới đây là tóm lược nội dung của module này để các bạn có thể tự thẩm định lại kiến thức của mình. Các bạn có thể tải file tóm lược và file hướng dẫn ôn tập (bằng tiếng Anh) với đầy đủ các hướng dẫn hoặc câu trả lời vắn tắt cho từng đề mục đã liệt kê tại đây.
- INTERNET
- KHÁI NIỆM/ THUẬT NGỮ
- Sự khác nhau giữa World Wide Web (WWW) và Internet là gì?
- HTTP (HyperText Transfer Protocol – Giao thức truyền siêu văn bản)
- URL (Uniform Resource Locator)
- Hyperlink
- ISP (Internet Service Provider – Nhà cung cấp dịch vụ Internet)
- FTP (File Transfer Protocol – Giao thức truyền file trên mạng)
- Website và URL
- Trình duyệt web là gì?
- Hệ thống tìm kiếm là gì?
- Cookies là gì?
- Internet cache là gì?
- CÁC VẤN ĐỀ VỀ BẢO MẬT
- Một site được bảo vệ là gì?
- Chứng chỉ số là gì?
- Mật mã hóa là gì?
- Các nguy cơ của việc xem quảng cáo (Surfing)
- Hãy cẩn thận khi cung cấp các thông tin về thẻ tín dụng của bạn trên Internet
- Tường lửa (firewall) là gì ?
- NHỮNG BƯỚC ĐẦU TIÊN CỦA TRÌNH DUYỆT WEB
- Mở Microsoft Internet Explorer
- Các biểu tượng Microsoft Internet Explorer
- Đóng Microsoft Internet Explorer
- Trang chủ (Home Page) của Website là gì ?
- Chọn trang chủ (trang mở)
- Hiển thị một trang web cụ thể
- Hiển thị một trang web trên cửa sổ mới
- Dừng download một trang web (khi đã bắt đầu download)
- Làm mới (refresh) trang web như thế nào ?
- Refresh một trang download
- Truy cập chương trình hướng dẫn tích hợp
- ĐIỀU CHỈNH CÀI ĐẶT (SETTINGS)
- Ẩn, hiện các thanh công cụ của Microsoft Internet Explorer
- Hiện các hình anh trong Microsoft Internet Explorer
- Mặc định Microsoft Internet Explorer không hiển thị hình ảnh
- Mặc định Microsoft Internet Explorer hiển thị hình ảnh
- Sử dụng thanh địa chỉ trình duyệt để xem lại URL
- History trail cache là gì ?
- Xem history trail
- Xóa history trail
- KHÁI NIỆM/ THUẬT NGỮ
- ĐIỀU HƯỚNG WEB
- TRUY CẬP CÁC TRANG WEB
- Truy cập trực tiếp vào một trang web
- Kích hoạt một link Internet
- Điều hướng thông qua một website
- Sử dụng phím lùi (Back)
- Sử dụng phím tiến (Forward)
- Hoàn thành một mẫu kiểu web
- SỬ DỤNG BOOKMARKS
- Một bookmark yêu thích là gì?
- Chèn một trang web vào mục yêu thích
- Mở một bookmark
- SẮP XẾP BOOKMARKS
- Tạo tệp mới trong mục yêu thích
- Sắp xếp mục yêu thích
- Thêm một trang web trong tệp bookmark
- Xóa hoặc đặt lại tên cho bookmark
- TRUY CẬP CÁC TRANG WEB
- TÌM KIẾM WEB
- SỬ DỤNG HỆ THỐNG TÌM KIẾM
- Các ví dụ về hệ thống tìm kiếm
- Sử dụng từ khóa và cụm từ
- Không sử dụng từ tìm kiếm đơn lẻ
- Sử dụng dấu + và “ để hạn chế vùng tìm kiếm
- Sao chép một biểu tượng web từ trang web ra văn bản
- Sao chép một địa chỉ web từ trang web ra văn bản
- Lưu một trang web dưới dạng thư mục thông thường
- Download thư mục từ trang web ra văn bản
- CHUẨN BỊ
- Xem trước một trang web trước khi in
- Tạo trang cá nhân sử dụng Microsoft Internet Explorer
- Thay đổi đường giới hạn trang web cá nhân
- IN
- In một trang web
- In vùng được lựa chọn trong khung của website
- In vùng văn bản lựa chọn trong trang web
- SỬ DỤNG HỆ THỐNG TÌM KIẾM
- THƯ ĐIỆN TỬ
- KHÁI NIỆM/ THUẬT NGỮ
- Kết cấu của một địa chỉ thư điện tử
- Những thuận lợi của việc sử dụng thư điện tử
- Nghi thức mạng là gì?
- CÁC VẤN ĐỀ VỀ BẢO MẬT
- Spam là gì ?
- Cẩn thận với các thư quảng cáo
- Chữ ký điện tử là gì ?
- NHỮNG BƯỚC ĐẦU TIÊN VỚI EMAIL
- Khởi động Outlook bằng cách sử dụng thanh Start
- Khởi động Outlook bằng các biểu tượng trên Desktop
- Màn hình Microsoft Outlook
- Cửa sổ điều hướng Microsoft Outlook
- Thanh công cụ chuẩn của Microsoft Outlook
- Đóng Outlook
- Tệp Hộp Thư đến (Inbox)
- Màn hình Hộp Thư đến
- Lựa chọn tin nhắn
- Các biểu tượng trạng thái của tin nhắn
- Kiểm tra tin nhắn mới
- Đọc một tin nhắn
- In một tin nhắn
- Xóa một tin nhắn
- Di chuyển giữa các cửa sổ tin nhắn mở
- Đóng một cửa sổ tin nhắn
- Microsoft Office Assistant là gì?
- Hiển thị Office Assistant
- Ẩn Office Assistant
- Hỗ trợ “What is this”
- ĐIỀU CHỈNH CÀI ĐẶT
- Di chuyển một Inbox heading
- Thêm một Inbox heading
- Hiển thị hoặc ẩn một thanh công cụ
- Hiển thị hoặc ẩn nhanh thanh công cụ
- KHÁI NIỆM/ THUẬT NGỮ
- NHẮN TIN
- ĐỌC MỘT TIN NHẮN
- Đánh dấu lưu ý một tin nhắn
- Bỏ biểu tượng đánh dấu lưu ý của một tin nhắn
- Đánh dấu chưa đọc một tin nhắn
- Đánh dấu đã đọc một tin nhắn
- Mở file đính kèm
- Lưu file đính kèm vào một tin nhắn
- TRẢ LỜI TIN NHẮN
- Trả lời người gửi tin
- Tạo tin mới
- Nhập địa chỉ cho email
- Sử dụng hộp thoại Select Names
- Gửi bản copy tin nhắn tới địa chỉ khác
- BCC là gì?
- Gửi bản copy của tin nhắn tới địa chỉ khác sử dụng BCC
- Đặt chủ đề tin nhắn
- Kiểm tra chính tả của tin nhắn
- Chèn một file vào tin nhắn
- Mở hộp thoại Message Option
- Tạo biểu tượng quan trọng cho tin nhắn
- Tạo biểu tượng tin nhắn nhạy cảm
- Trả lời một tin nhắn theo một danh sách
- Chuyển tiếp một tin nhắn
- SAO CHÉP, DI CHUYỂN, XÓA BỎ
- Lựa chọn một từ trong cửa sổ tin nhắn
- Lựa chọn một dòng trong cửa sổ tin nhắn
- Lựa chọn một đoạn trong cửa sổ tin nhắn
- Lựa chọn văn bản, sử dụng chuột
- Sao chép văn bản của tin nhắn ra Clipboard
- Dán văn bản từ Clipboard vào tin nhắn
- Sao chép văn bản từ tin nhắn này sang tin nhắn khác
- Cắt văn bản từ tin nhắn ra Clipboard
- Di chuyển văn bản từ tin nhắn này sang tin nhắn khác
- Sao chép văn bản từ một ứng dụng khác sang tin nhắn
- Xóa văn bản trong tin nhắn
- Xóa văn bản về bên trái vùng chèn
- Xóa văn bản về bên phải vùng chèn
- Xóa một file đính kèm trong tin nhắn
- ĐỌC MỘT TIN NHẮN
- QUẢN LÝ THƯ
- KỸ THUẬT
- Làm cách nào để quản lý thư?
- SỬ DỤNG DANH MỤC ĐỊA CHỈ (ADDRESS BOOK)
- Danh mục địa chỉ là gì?
- Tạo danh sách gửi đi trong danh mục địa chỉ mới
- Thêm một địa chỉ email trong danh sách gửi đi
- Bỏ một địa chỉ email khỏi danh sách gửi đi
- Thêm địa chỉ người gửi tin nhắn vào danh sách gửi đi
- SẮP XẾP TIN NHẮN
- Tìm kiếm một tin nhắn
- Tìm kiếm tin nhắn theo người gửi, chủ đề hoặc nội dung
- Tạo một tệp thư mới
- Di chuyển một tin nhắn tới một tệp thư khác
- Phân loại nội dung Hộp thư đến
- Xóa tin nhắn
- Mở Tệp tin đã xóa
- Phục hồi tin từ Tệp tin đã xóa
- Làm rỗng Tệp tin đã xóa
- Làm rỗng Tệp tin đã xóa một cách tự động khi thoát khỏi Outlook
- CHUẨN BỊ IN
- Lựa chọn in nào đang có sẵn ?
- Xem tin nhắn trước khi in
- Lựa chọn sẽ in cái gì
- KỸ THUẬT